Khai thác, chế biến, sản xuất tinh quặng vàng

Để có được sản phẩm chính là Tinh quặng vàng, Công ty đang khai thác quặng vàng gốc tại mỏ vàng Minh Lương, xã Minh Lương, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai; thuộc dự án đầu tư khai thác và Tuyển quặng vàng gốc mỏ vàng Minh Lương - Văn Bàn - Lào Cai. Thông tin chủ yếu về dự án như sau:

a) Sản phẩm dự án: Là Tinh quặng vàng hàm lượng (quy đổi) 82 gam Au/tấn; Sản lượng theo thiết kế (max) dự án là 7.450 tấn/năm, tương đương với sản lượng khai thác khoảng 100.000 tấn quặng nguyên khai/năm, khai thác mỏ bằng phương pháp hầm lò; tuyển quặng vàng bằng phương pháp tuyển trọng lựckết hợp tuyển nổi; Sản lượng sản phẩm Tinh quặng vàng quy đổi ra vàng kim loại theo thiết kế dự án được phép khai thác lớn nhất là 500 kg vàng kim loại/năm.
b) Mục tiêu dự án: Khai thác và Tuyển quặng Vàng gốc mỏ vàng Minh Lương - Văn Bản - Lào Cai sẽ khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; góp phần tăng cường công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn; cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành luyện kim trong nước sản xuất vàng kim loại, làm giảm lượng vàng nhập khẩu, tạo việc làm cho người lao động và nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
c) Nội dung và quy mô đầu tư dự án:
-    Nội dung đầu tư: Đầu tư hoàn chỉnh từ khâu Khai thác và Tuyển thành Tinh quặng Vàng hàm lượng (quy đổi) 82 gam Au/tấn.
- Quy mô, công suất và chất lượng sản phẩm: Sản xuất Tinh quặng vàng hàm lượng (quy đổi) 82 gam Au/tấn; Sản lượng khi đạt công suất thiết kế của dự án là 7.450 tấn/năm, tương đương sản lượng khai thác là 100.000 tấn quặng nguyên khai/năm (Giai đoạn 1 xây dựng nhà máy tuyển quặng bằng 50% công suất).
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Cung cấp toàn bộ lượng Tinh quặng Vàng sản xuất ra cho Tổng Công ty Khoáng sản TKV – CTCP (tiêu thụ sản phẩm theo quy định của pháp luật) để sản xuất Vàng kim loại tiêu thụ trên thị trường.
d) Trữ lượng, công suất thiết kế, tuổi thọ mỏ:
- Trữ lượng:
+) Trữ lượng địa chất là 4.766,05 kg vàng kim loại, trong đó:
•    Trữlượng cấp 122 là 1918,95 kg vàng kim loại
•    Tài nguyên cấp 333 là 2.847,10 kg vàng kim loại
+) Trữ lượng huy động là 3.775,16 kg vàng kim loại, trong đó:
•    Trữ lượng cấp 122 là 1.836,11 kg vàng kim loại
•    Tài nguyên cấp 333 là 1939,05 kg vàng kim loại
+) Trữ lượng công nghiệp là 2.022,81 kg vàng kim loại; trong đó:
•    Trữ lượng cấp 122 là 1.829,08 kg vàng kim loại.
•    Tài nguyên cấp 333 là 193,72kg vàng kim loại.
-    Công suất thiết kế: Khai thác 57.026,7 tấn quặng nguyên khai/năm (không tính đến khối lượng đất đá làm nghèo khi khai thác).
-    Tuổi thọ mỏ: 08 năm (Thời gian xây dựng cơ bản: 3,5 năm, thời gian khấu vét và hoàn phục môi trường: 01 năm, thời gian sản xuất: 4 năm).
e) Tổng diện tích sử dụng đất toàn dự án là:136,18 ha, trong đó:
-    Diện tích mặt mỏ, các công trình khai thác, phụ trợ khai thác mỏ: 115 ha.
-    Diện tích khu vực xưởng tuyển, bãi thải quặng đuôi, phụ trợ: 18,6 ha.
-     Diện tích khu văn phòng điều hành và nhà ở cán bộ nhân viên: 2,58 ha.
-    Tổng diện tích thực tế thuê sử dụng đất: 52,96 ha, trong đó:
+)    Diện tích mặt mỏ phục vụ khai thác, các công trình khai thác, phụ trợ khai thác mỏ: 34 ha.
+) Diện tích khu vực xưởng tuyển, bãi thải quặng đuôi, phụ trợ: 16,38 ha.
+) Diện tích khu văn phòng điều hành và nhà ở cán bộ nhân viên: 2,58 ha.
-    Ghi chú: Phần diện tích còn lại là diện tích mặt mỏ chỉ quản lý để bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
f) Tổng mức đầu tư đã thực hiện (GĐ1): 174.678.339.499 đồng, trong đó:
-    Chi phí xây dựng: 75.404.628.296 đồng;
-    Chi phí thiết bị: 36.861.795.982 đồng;
-    Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 6.170.389.354 đồng;
-    Chi phí quản lý dự án: 1.800.780.326 đồng;
-    Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình: 5.888.986.375 đồng;
-    Chi phí khác: 34.008.697.959đồng;
-    Thuế GTGT: 14.543.061.207 đồng.